Nhân xâu
Đề bài
Mô tả
Định nghĩa phép nhân xâu: tích của xâu có độ dài với xâu là xâu
trong đó là ký tự thứ của và dấu là phép nối xâu. Nói cách khác, ta chèn một bản sao của vào giữa mỗi hai ký tự liên tiếp của , đồng thời thêm một bản sao ở đầu và một bản sao ở cuối.
Ví dụ, tích của "abc" với "de" là "deadebdecde", còn tích của "ab" với "z" là "zazbz". Khác với phép nhân số, phép nhân xâu không có tính giao hoán: nói chung khác .
Độ đẹp của một xâu là độ dài của xâu con liên tiếp dài nhất chỉ gồm một loại ký tự. Chẳng hạn độ đẹp của "xayyaaabca" bằng (nhờ đoạn "aaa"), còn độ đẹp của "qwerqwer" bằng .
Cho xâu . Hãy tính độ đẹp của xâu
tức là các phép nhân được thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
Dữ liệu vào
- Dòng đầu chứa số nguyên là số lượng xâu.
- dòng tiếp theo, dòng thứ chứa xâu khác rỗng gồm các chữ cái latin thường.
Dữ liệu ra
Một số nguyên duy nhất là độ đẹp của tích các xâu.
Ràng buộc
- Tổng độ dài của tất cả các xâu không vượt quá
- Dữ liệu đảm bảo độ đẹp của xâu kết quả không vượt quá
Ví dụ
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
| 3 a b a |
3 | "bab", rồi "bab" "a" "abaaaba". Đoạn "aaa" cho độ đẹp . |
| 2 bnn a |
1 | Tích là "abanana", không có hai ký tự giống nhau đứng cạnh nhau. |
| 2 a a |
3 | Tích là "aaa". Khi nhân với một xâu chỉ gồm một loại ký tự, độ dài đoạn lặp có thể tăng rất nhanh. |
Bình luận