Bảng tính (Spreadsheets)
Đề bài
Mô tả
Trong các bảng tính (ví dụ như Excel), các cột được đánh số bằng chữ cái theo quy tắc sau: cột thứ nhất là A, cột thứ hai là B, ..., cột thứ 26 là Z. Sau đó là các cột hai chữ cái: cột 27 là AA, cột 28 là AB, ..., cột 52 là AZ. Sau ZZ là các cột ba chữ cái, và cứ thế tiếp tục.
Các hàng được đánh số nguyên bắt đầu từ 1. Tên một ô là ghép của phần cột (chữ cái) và phần hàng (số). Ví dụ, BC23 là tên của ô nằm ở cột 55, hàng 23.
Đôi khi người ta dùng một cách đánh số khác: dạng RXCY, trong đó X là số hàng và Y là số cột. Ví dụ, R23C55 chính là ô ở ví dụ trên.
Cho một dãy tọa độ ô, với mỗi tọa độ hãy chuyển nó sang hệ đánh số còn lại.
Dữ liệu vào
- Dòng đầu chứa số nguyên : số lượng tọa độ.
- dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một tọa độ ô. Mọi tọa độ đều hợp lệ, không có ô nào có số cột hoặc số hàng vượt quá .
Dữ liệu ra
Gồm dòng, mỗi dòng chứa tọa độ tương ứng viết theo hệ đánh số còn lại.
Ràng buộc
- Số hàng và số cột của mọi ô đều nằm trong đoạn .
Ví dụ
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
| 2 R23C55 BC23 |
BC23 R23C55 |
R23C55 ở dạng RXCY (hàng 23, cột 55) chuyển thành BC23. Ngược lại BC23 ở dạng chữ cái (cột 55, hàng 23) chuyển thành R23C55. |
| 5 R8C3 D1 R7C2 R8C9 R8C9 |
C8 R1C4 B7 I8 I8 |
R8C3 là hàng 8 cột 3, cột 3 là C nên thành C8. D1 là cột D (=4) hàng 1 nên thành R1C4. |
Bình luận