Chữ số La Mã
Đề bài
Mô tả
Xét một hệ số đếm chỉ dùng bốn chữ số La Mã I, V, X, L, tương ứng với các giá trị , , và .
Một số trong hệ này được viết là một dãy gồm một hoặc nhiều chữ số, và giá trị của dãy đơn giản là tổng các chữ số trong đó. Khác với hệ La Mã truyền thống, ở đây mọi dãy chữ số đều hợp lệ và thứ tự các chữ số không quan trọng: chẳng hạn XXXV có giá trị , còn IXI có giá trị , và IX có giá trị chứ không phải .
Vì vậy hệ này nhập nhằng: một số nguyên có thể viết được theo nhiều cách khác nhau. Cho số nguyên , hãy đếm xem có bao nhiêu số nguyên phân biệt biểu diễn được bằng đúng chữ số La Mã.
Dữ liệu vào
Một dòng duy nhất chứa số nguyên là số chữ số phải dùng.
Dữ liệu ra
In ra một số nguyên duy nhất là số lượng số nguyên phân biệt biểu diễn được bằng đúng chữ số La Mã.
Ràng buộc
Ví dụ
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | 4 | Với đúng chữ số ta viết được số: I (), V (), X (), L (). |
| 2 | 10 | Mười số viết được là (II), (VI), (VV), (XI), (XV), (XX), (IL), (VL), (XL), (LL). Lưu ý xuất hiện từ VV chứ không phải từ một chữ X đơn lẻ, vì phải dùng đúng chữ số. |
| 10 | 244 | Với nhỏ, số lượng giá trị đạt được tăng nhanh nhưng chưa theo quy luật tuyến tính. |
Bình luận