Tavas và Nafas
Đề bài
Mô tả
Cho một số nguyên , hãy in ra cách đọc số đó bằng tiếng Anh (chữ thường), sử dụng dấu gạch nối - giữa hàng chục và hàng đơn vị (không sử dụng dấu cách).
Cụ thể, cách viết các số từ đến được quy định như trong tiếng Anh chuẩn:
- :
zero, :one, ..., :nine. - :
ten, :eleven, :twelve, :thirteen, ..., :nineteen. - :
twenty, :thirty, :forty, :fifty, :sixty, :seventy, :eighty, :ninety. - Với các số có hai chữ số và hàng đơn vị khác (ví dụ , , ), viết dưới dạng
<hàng chục>-<hàng đơn vị>, ví dụtwenty-one,forty-five,ninety-nine.
Dữ liệu vào
Một dòng duy nhất chứa số nguyên ().
Dữ liệu ra
Một dòng duy nhất chứa cách đọc của dưới dạng chuỗi ký tự thường và dấu gạch nối (không có dấu cách).
Ràng buộc
Ví dụ
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
| 6 | six | Số đọc là six. |
| 99 | ninety-nine | Hàng chục là ninety, hàng đơn vị là nine, nối bằng dấu gạch. |
| 20 | twenty | Hàng đơn vị bằng nên chỉ in twenty, không có dấu gạch. |
Bình luận