Sặc sỡ
Đề bài
Mô tả
Cho một xâu ký tự có độ dài chỉ gồm màu sắc tương ứng với các kí tự G, R, B, Y. Ta định nghĩa "độ sặc sỡ" của một xâu là số lần đổi màu các kí tự trên xâu đó khi xét từ trái qua phải, trong đó màu của kí tự đầu tiên cũng được đếm là một lần. Nói cách khác, độ sặc sỡ là số đoạn liên tiếp lớn nhất gồm các kí tự cùng màu. Ví dụ:
gồm đoạn cùng màu , , , , , nên độ sặc sỡ của xâu trên là .
Cho truy vấn có dạng:
change L R x: thay đổi xâu con của từ vị trí đến thành xâu con gồm có kí tự duy nhất là (), tức là gán .get L R: tính độ sặc sỡ của xâu con từ vị trí đến ().
Yêu cầu: Thực hiện các truy vấn trên.
Dữ liệu vào
- Dòng đầu tiên gồm số nguyên dương và ().
- Dòng thứ hai là một xâu kí tự có độ dài , chỉ gồm các kí tự
G,R,B,Y. - dòng tiếp theo, dòng thứ trong dòng mô tả trong loại truy vấn trên. Kí tự thuộc
G,R,B,Y. Các vị trí được đánh số từ .
Dữ liệu ra
Với mỗi truy vấn loại , in ra kết quả trên một dòng.
Ràng buộc
- .
- trong mọi truy vấn.
- Có số điểm của bài tương ứng với .
- Có số điểm của bài tương ứng với không có truy vấn loại .
- Có số điểm của bài tương ứng với truy vấn có và truy vấn có và .
- Có số điểm của bài tương ứng ràng buộc đề bài.
Ví dụ
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
| 11 5 GGBBBGGYRRR get 1 11 get 3 9 get 4 7 change 4 8 B get 1 11 |
5 4 2 3 |
có đoạn. Đoạn là có đoạn. Đoạn là có đoạn. Sau khi gán , xâu thành có đoạn. |
| 8 6 GRRGBBYG get 2 7 change 1 8 G get 3 6 change 3 4 G change 4 6 Y get 2 8 |
4 1 3 |
Ví dụ bổ sung. Đoạn là có đoạn. Sau khi gán cả xâu thành , đoạn có đoạn. Sau hai lần gán tiếp theo, xâu là , đoạn là có đoạn. |
Bình luận