Ổ chia áp
Đề bài
Mô tả
Có máy tính và ổ cắm điện. Máy tính thứ có công suất là số nguyên dương , ổ cắm thứ có công suất là số nguyên dương . Có thể cắm máy tính vào ổ cắm khi và chỉ khi công suất của chúng bằng nhau: . Mỗi ổ cắm chỉ nối được với nhiều nhất một máy tính.
Để nối được nhiều máy hơn, ta dùng bộ chia áp (adapter). Mỗi adapter có một đầu cắm và một đầu ổ. Khi cắm một adapter vào ổ có công suất , đầu ổ của adapter có công suất bằng (công suất chia đôi, làm tròn lên). Ví dụ và .
Mỗi adapter chỉ dùng một lần. Có thể nối nhiều adapter thành chuỗi, cái đầu tiên cắm vào ổ cắm. Ví dụ nếu cắm liên tiếp hai adapter vào một ổ có công suất thì đầu cuối có công suất , khi đó có thể nối một máy tính có công suất vào ổ này.
Số adapter là không giới hạn. Hãy lắp adapter sao cho số máy tính được cấp điện đồng thời là lớn nhất, ký hiệu . Trong tất cả các cách đạt máy, hãy chọn cách dùng ít adapter nhất, ký hiệu .
Dữ liệu đảm bảo nối được ít nhất một máy tính.
Dữ liệu vào
- Dòng đầu chứa hai số nguyên và .
- Dòng thứ hai chứa số nguyên , công suất các máy tính.
- Dòng thứ ba chứa số nguyên , công suất các ổ cắm.
Dữ liệu ra
- Dòng đầu in ra hai số và : số máy tính tối đa được cấp điện đồng thời và số adapter tối thiểu để nối máy đó.
- Dòng thứ hai in ra số nguyên , với là số adapter cắm nối tiếp vào ổ cắm . Tổng các phải bằng .
- Dòng thứ ba in ra số nguyên , với là chỉ số ổ cắm mà máy tính được nối vào; nghĩa là máy không được nối. Các khác phải đôi một khác nhau, và công suất máy phải bằng công suất ổ sau khi cắm adapter. Số khác phải bằng .
Nếu có nhiều đáp án, in ra một đáp án bất kỳ.
Ràng buộc
Ví dụ
| Input | Output | Giải thích |
|---|---|---|
| 2 2 1 1 2 2 |
2 2 1 1 2 1 |
Mỗi ổ có công suất ; cắm một adapter vào mỗi ổ để được công suất , khi đó nối được cả hai máy công suất . Dùng adapter (đáp án nối máy nào với ổ nào không duy nhất). |
| 2 1 2 100 99 |
1 6 6 1 0 |
Ổ duy nhất có công suất . Sau adapter: , nối được máy (công suất ). Máy (công suất ) không nối được. |
Bình luận